Quy trình ép tim ngoài lồng ngực | Wellbeing

2022-07-27 09:06:13

Ngừng tuần hoàn có thể xảy ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào, đây là trường hợp cấp cứu khẩn cấp. Ngay khi phát hiện Người bệnh ngừng tuần hoàn phải tiến hành ngay cấp cứu cơ bản hồi sinh tim phổi để giúp duy trì dòng tuần hoàn cho não và tim. Trong hồi sinh tim phổi kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực giữ vai trò rất quan trọng.

Hồi sinh tim phổi là hành động khẩn cấp, kết hợp giữa ép tim ngoài lồng ngực và hô hâp nhân tạo, nhằm mục đích khôi phục và duy trì tuần hoàn cho nạn nhân bị ngừng tim cho đến khi nạn nhân tỉnh lại hoặc nhận được sự trợ giiups y tế.

Ép tim ngoài lồng ngực là một kỹ thuật dùng áp lực mạnh, liên tục và nhịp nhàng nhờ lực của phần thân trên người, vai và 2 tay ép lên 1/2 dưới của xương ức người bệnh

CHỈ ĐỊNH: Người bị ngừng thở, ngừng tim

1. Dấu hiệu nhận biết nạn nhân cần hồi sinh tim phổi (CPR) 

  • Không tỉnh táo:

Thực hiện hành động sau tối đa trong 10 giây. nếu nạn nhân không phản ứng có nghĩa là không tỉnh táo.

         ○ Đối với người lớn: Dùng tay đập vào vai nạn nhân và  to “ Anh ơi/Chị ơi”.

         ○ Đối với trẻ nhỏ: Dùng tay đập nhẹ vào bàn chân của trẻ.

  • Không thở hoặc thở ngáp cá ( thở ngắn, gấp, và không đều, xuất hiện trong vài phút đầu sau ngừng tim).
  • Không có mạch cảnh hoặc mạch quay.

Hoi-sinh-tim-phoiHồi sinh tim phổi ( CPR) 

2. Cách hồi sinh tim phổi (CPR) cho người từ tuổi dậy thì trở lên 

Bước 1: Xác định tư thế ép tim

  • Quỳ bên cạnh nạn nhân, hai chân rộng bằng vai.
  • Vai, khủy tay và cổ tay tạo thành một đường thẳng vuông góc với lồng ngực của nạn nhân.

Bước 2 : Xác định vị trí ép tim.

  • Dùng 2 ngón tay di chuyển theo bờ dưới xương sườn hai bên của nạn nhân vào chính giữa ngực. Giao điểm của 2 ngón tay là mũi xương ức.
  • Đặt cườm bàn tay ( khu vực lòng bàn tay sát với cổ tay) lên trên xương ức, ngay cạnh mũi xương ức. Đặt bàn tay còn lại lên trên và đan các ngón tay vào nhau. 

Bước 3: Ép tim ngoài lồng ngực

  • Ép xuống sao cho lồng ngực nạn nhân lúc từ 5 - 6 cm.
  • Ép tim 30 lần với tốc độ 100 - 120 lần/phút.

Bước 4: Hô hấp nhân tạo

  • Ấn trán, nâng cằm, bịt mũi nạn nhân.
  • Hít thật sâu, áp miệng vào miệng nạn nhân và thổi mạnh.
  • Hô hấp nhân tạo 2 lần.

Bước 5: Thực hiện lại chu kỳ 30 lần ép tim ngoài lồng ngực và 2 lần hô hấp nhân tạo cho tới khi nạn nhân tỉnh, nhân viên y tế đến hoặc người sơ cứu kiệt sức.

3. Cách hồi sinh tim phổi (CPR) cho trẻ từ 1 tuổi đến tuổi dậy thì 

Bước 1: Xác định vị trí ép tim

  • Dùng 2 ngón tay di chuyển theo bờ dưới xương sườn hai bên của nạn nhân vào chính giữa ngực. Giao điểm của 2 ngón tay là mũi xương ức.
  • Đặt cườm bàn tay bên cạnh mũi xương ức.

Bước 2: Xác định tư thế ép tim.

  • Quỳ bên cạnh nạn nhân, hai chân rộng bằng vai.
  • Vai, khuỷu tay và cổ tay tạo thành một đường thẳng vuông góc với lồng ngực của nạn nhân.

Bước 3: Ép tim ngoài lồng ngực

  • Ép xuống bằng một cánh tay sao cho lồng ngực nạn nhân lún bằng ⅓ bề dày lồng ngực của nạn nhân.
  • Ép tim 30 lần với tốc độ 100-120 lần/phút.

Bước 4: Hô hấp nhân tạo

  • Ấn trán, nâng cằm, bịt mũi nạn nhân.
  • Hít thật sâu, áp miệng vào miệng nạn nhân và thổi mạnh.
  • Hô hấp nhân tạo 2 lần.

Bước 5: Thực hiện lại chu kỳ 30 lần ép tim ngoài lồng ngực và 2 lần hô hấp nhân tạo cho tới khi nạn nhân tỉnh, nhân viên y tế đến hoặc người sơ cứu kiệt sức.

4. Cách hồi sinh tim phổi (CPR) cho trẻ dưới 1 tuổi 

Bước 1: Xác định tư thế ép tim. Vòng 2 bàn tay ôm ngực trẻ, 2 ngón tay cái đặt ở vị trí ép  tim.

Bước 2: Xác định vị trí ép tim ( Điểm giữa của đường nối 2 núm vú trẻ).

Bước 3: Ép tim ngoài lồng ngực:

  • Dùng lực 2 ngón tay cái ấn vào vị trí ép tim. Ép lồng ngực trẻ lún sâu ⅓ bề dày lồng ngực trẻ. Đây được gọi là phương pháp vòng tay ôm ngực.
  • Thực hiện 30 lần ép tim với tốc độ 100 - 120 lần/phút.

Bước 4: Hô hấp nhân tạo:

  • Ấn nhẹ trán và nâng cằm trẻ.
  • Hít thật sâu, áp miệng vào cả mũi và miệng của trẻ và thổi mạnh.
  • Hô hấp nhân tạo 2 lần.

Bước 5: Thực hiện lại chu kỳ 30 lần ép tim ngoài lồng ngực và 2 lần hô hấp nhân tạo cho tới khi nạn nhân tỉnh, nhân viên y tế đến hoặc người sơ cứu kiệt sức.

 

 

5. Các lỗi thường gặp khi thực hiện Hồi sinh tim phổi ( CPR)

  • Di chuyển tay trong quá trình ép tim: làm sai lệch vị trí ép tim và có thể dẫn tới gãy xương sườn trong quá trình ép.
  • Giẫm hoặc đạp vào ngực: không được tạo lực ép liên tục mà còn gây tổn thương các cơ quan khác của cơ thể.
  • Day nhân trung, giật tóc mai, ấn huyệt: không có tác dụng nếu nạn nhân ngừng tuần hoàn .
  • Không tiến hành hồi sinh tim phổi mà chuyển ngay đi bệnh viện làm mất “ thời gian vàng” trong sơ cứu.
  • Mất bình tĩnh, châm tiến hành hồi sinh tim phổi làm mất " thời gian vàng" trong sơ cứu.
  • Ép lệch sang trái : không hiệu quả là do không đảm bảo tác động lên tim và có thể gây chấn thương lồng ngực.

Kết luận

Hồi sinh tim phổi (CPR) là kỹ năng sơ cấp cứu quan trọng giúp duy trì tạm thời dòng máu và oxy đến não, tim và các cơ quan thiết yếu khi nạn nhân rơi vào tình trạng ngừng tuần hoàn. Hiệu quả của CPR phụ thuộc nhiều vào việc nhận biết sớm tình trạng nguy cấp, bắt đầu ép tim kịp thời, thực hiện đúng tốc độ và độ sâu, đồng thời hạn chế tối đa thời gian gián đoạn.

Kỹ thuật CPR cần được điều chỉnh phù hợp với từng nhóm tuổi, từ người lớn, trẻ em đến trẻ dưới 1 tuổi. Vì vậy, người sơ cứu cần nắm rõ sự khác biệt về vị trí đặt tay, độ sâu ép tim, kỹ thuật hỗ trợ hô hấp và cách phối hợp với AED để tránh áp dụng sai trong tình huống thực tế.

Quan trọng hơn, CPR là kỹ năng cần được học và thực hành định kỳ thay vì chỉ tìm hiểu khi xảy ra sự cố. Việc tham gia các khóa huấn luyện sơ cấp cứu, CPR và sử dụng AED giúp người học hình thành phản xạ xử trí đúng, tự tin hơn khi đối mặt với tình huống ngừng tim đột ngột và góp phần nâng cao cơ hội sống sót cho nạn nhân.

 

Bình luận:

Không có bình luận nào cho bài viết.

Viết bình luận: